Giáo án kế hoạch phương tiện giao thông đường bộ

ĐÓNG CHỦ ĐỀ

– Cô thông báo với cả lớp:

“Các bạn ơi! Hôm lớp ta cùng đi thăm vườn cây nhà bạn Diệu Linh các con có muốn tham gia không nào?

Vây cô con mình vừa đi vừa hát bài “Quả” nhé.

– Cô đố các con trong bài hát có nhắc đến quả gì?

– Quả khế có vị gì nào?

– Các con hãy tinh mắt và quan sát xem khu vườn nhà bạn Diệu Linh có những gì?

(Cô cho trẻ quan sát và gợi ý cho trẻ tra lời về một số loại hoa, quả, cây có trong khu vườn)

– Vậy các con có biết tại sao trong khu vườn nhà bạn lại có nhiều loại cây như vậy không?

=> Giáo dục trẻ chăm sóc bảo vệ cây, bảo vệ môi trường.

– Đến với buổi tham quan ngày hôm nay các con có muốn thể hiện tài năng ca hát của mình không?

– Cô tổ chức biểu diễn văn nghệ, hát về chủ đề “Cây và những bông hoa tươi đẹp”, sử dụng các dụng cụ âm nhạc để vận động. Đọc bài thơ, đồng dao, ca dao và giải câu đố về chủ đề.

 Tham khảo các giáo án liên quan

– Nhẹ nhàng hư­ớng trẻ vào chủ đề mới chủ đề “Bé có thể đi khắp nơi bằng phương tiện giao thông gì.” bằng việc cho trẻ cùng cô dán tranh ảnh minh hoạ cho chủ đề lên góc lớp và cho trẻ nói về một số loài phương tiện giao thông mà trẻ biết

CHỦ ĐỀ. BÉ CÓ THỂ ĐI KHẮP NƠI BẰNG CÁC PHƯƠNG TIỆN GIA THÔNG GI

THỜI GIAN THỰC HIỆN: 3 TUẦN. Từ ngày 4- 22/1/2016

TT TÊN CHỦ ĐỀ LỚN CHỦ ĐỀ NHÁNH MỤC TIÊU NỘI DUNG GHI CHÚ
CĐ “ Bé có thể đi khắp nơi bằng các phương tiện giao thông gì” Thời gian thực hiện 3 tuần từ ngày  4-22/1/2016 Nhánh 1: “Phương tiện giao thông đường bộ” Thời gian thực hiện 1 tuần từ ngày 4- 8/1/2016 PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
MT 1 :

a. Phát triển vận động:

– Cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

Cân nặng:

.Trẻ trai: 15,3 – 18,3 kg.

. Trẻ gái: 14,8 – 18,1 kg.

Chiều cao (cm):

. Trẻ trai: 93,9 – 10.,5

. Trẻ gái: 92,9 – 102,7

a. Phát triển vận động:

– Trẻ được ăn đầy đủ hai bữa chính, và 1 bữa phụ

– Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất

– Trẻ ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc, đảm bảokhoảng 150 phút

– Trẻ được khám sức khỏe định kỳ, được theo dõi, đánh giá sự phát triển cân nặng chiều cao theo lứa tuổi

 

MT 2:

– Trẻ biết thực hiện các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp:

Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: hít thở, tay, lưng/bụng và chân theo hiệu lệnh hoặc theo nhạc.

 

* Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hâp:

– Hô hấp: Tập hít vào thở ra

– Tay:

+ 2 tay giơ cao, hạ xuống. 2 tay đưa ra phía trước – đưa về phía sau. 2 tay đưa sang ngang, hạ xuống.

+ 1 tay đưa về phía trước, 1 tay đưa về phía sau.

– Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi về phía trước, đứng thẳng người lên

+ Nghiêng người sang 2 bên phải, trái.

+ Quay người sang 2 bên phải, trái. Ngửa người ra phía sau.

– Chân:

+ Đứng nhún chân. Ngồi xuống, đứng lên. Bật tại chỗ

MT 3:

Phối hợp tay, chân cơ thể trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng.

– Tập, trườn:

+ Bò thẳng hướng và có vật trên lưng

+ Bò, trườn chui qua cổng. Bò, trườn qua vật cản

MT 5:

– Trẻ có thể bước lên xuống bậc cao 15 cm.

+ Bước lên xuống bậc cao 15cm (5 – 7 bậc)

+ Bước lên xuống có vịn

MT 6: – Trẻ biết bật xa bằng 2 chân khoảng 20 cm, bật tại chỗ. – Tập nhún, bật:

+ Bật tại chỗ. Bật qua vạch kẻ

MT 8:

– Trẻ có thể ném vào đích xa 1 – 1,2m.

– Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động ném, đá bóng: Ném xa lên phía trước bằng 1 tay ( tối thiểu 1,5m)

+ Ném bóng về phía trước

+ Ném bóng vào đích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhánh 2:

“ Phương tiện giao thông đường thuỷ” thời gian thực hiện 1 tuần từ ngày 11-15/1/2016.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhánh 3:

“Phương tiện giao thông đường hàng không”, thời gian thực hiện 1 tuần từ ngày 18-22/1/2016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
– MT 17 : Trẻ thích khám phá đồ vật, đồ chơi: Sờ, nắn, nhìn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng.

 

– Tìm đồ vật vừa mới cất giấu.

– Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc: tiếng chim hót, tiếng sấm, tiếng xe máy, tiếng ô tô… và bắt trước các âm thanh đó.

– Sờ, nắn, nhìn, ngửi… đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.

– Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng – mềm, trơn (nhẵn) – xù xì.

 
MT 20 : Có thể nhận biết một số phương tiện giao thông quen thuộc (Tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng) – Một số PTGT quen thuộc: Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao thông gần gũi.

 

 

 

 

MT 22 :

Có thể nhận biết được một số màu cơ bản,thước, hình dạng, số lượng, vị trí không gian

– Màu đỏ, vàng, xanh.

– Kích thước (to – nhỏ)

– Hình tròn, hình vuông.

– Vị trí trong không gian (Trên – dưới, trước – sau) so với bản thân trẻ.

– Sốp lượng (một – nhiều)

 

 

PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
– MT 24: Nghe hiểu lời nói:

– Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động.

– Trả lời được câu hỏi: “Ai đây?”; “Để làm gì?” “Tại sao?”; “Cái gì đây?” “…làm gì?”, “… Thế nào”.

– Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản; trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và các hành động của các nhân vật.

– Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau

– Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.

– Nghe và thực hiện các yêu cầu bằng lời nói.

– Nghe các câu hỏi: “Cái gì?”, “Làm gì?”; “Để làm gì?”; “ở đâu?”; “Như thế nào”;…

– Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò, vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn.

– MT 26: Nói: Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp:

– Trẻ có thể  nói được câu đơn câu có 5-7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc.

– Trẻ có thể sử dụng được lời nói với các mục đích khách nhau:

+ Trẻ biết chào hỏi, trò chuyện

+ Trẻ bày tỏ được nhu cầu bản thân. Diễn đạt được bằng lời nói các yêu cầu đơn giản.

– Trẻ biết hỏi về các vấn đề quan tâm như: “Con gì đây?”; “Cái gì đây?”…

– Trẻ nói to, đủ nghe, lễ phép.

– Trò chuyện cùng cô theo nhóm nhỏ hoặc cá nhân.

– Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp.

– Trả lời và đặt câu hỏi: “Cái gì?”; “Làm gì?”; “Để làm gì?”; “ở đâu?”; “Thế nào”; “Tại sao”…

– Thể hiện nhu cầu mong muốn và hiểu biết bằng 1-2 câu đơn giản và câu dài.

– Đọc các đoạn thơ, bài thơ, ca dao, đồng dao ngắn có câu 3-4 tiếng.

– Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý.

– Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn.

MT 27: c. Làm quen với sách:

– Trẻ biết mở sách, cầm sách đúng chiều, xem và gọi tên sự vật, hành động của các nhân vật trong tranh.

c. Làm quen với sách:

– Lắng nghe khi người lớn đọc sách

– Xem tranh và gọi tên các nhân vật, sự vật hành động gần gũi trong tranh.

 
PHÁT TRIỂN  TC-KNXH-TM
MT 30: – Trẻ thể hiện được điều mình thích và không thích.

– Biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói.

– Nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi.

– Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc, gần gũi: bắt trước tiếng kêu, gọi.

 

– Thực hiện yêu cầu của giáo viên.

– Thích chăm sóc các con vật, biết bắt chước tiếng kêu  của chúng

 

 

MT 31 :

b. Phát triển kĩ năng xã hội:

Thẻ thực hiện được hành vi văn hóa giao tiếp đơn giản, mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi.

– Biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ.

– Biết thể hiện một số hành vi xã hội đơn giản qua trò chơi giả bộ (Trò chơi bế em, khuấy bột cho em bé, nghe máy điện thoại…)

– Chơi thân thiện cạnh trẻ khác.

– Thực hiện một số yêu cầu của người lớn.

 

b. Phát triển kĩ năng xã hội:

– Giao tiếp với những người xung quanh.

– Chơi thân thiện với các bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn, chơi đoàn kết.

– Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

– Quan tâm đến các vật nuôi

– Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, “vâng ạ”…

– Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi quy định.

– Tham gia vào các trò chơi bắt chước, đóng vai, giao tiếp với người khác.

MT 32 : Phát triển cảm xúc thẩm mỹ qua hát, nghe hát và vận động đơn giản theo nhạc: – Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe âm thanh của thiên nhiên và các nhạc cụ.

– Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc.

– Hưởng ứng cảm xúc cùng cô như nhún nhảy, lắc lư, vỗ tay, giậm chân… theo nhịp bài hát.

MT 33 :

– Phát triển cảm xúc thẩm mỹ qua

– Tô màu trên những bức tranh đen trắng đã in sẵn (Hình vẽ to, đơn giản, rõ

 

MỞ CHỦ ĐỀ “BÉ CÓ THỂ ĐI KHẮP NƠI BẰNG CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG GÌ”

  1. Chuẩn bị học liệu.

– Cô trang trí phòng, nhóm và các góc làm nổi bật chủ đề “Bé có thể đi khắp nơi bằng các phương tiện giao thông gì”

– Tạo ra nhiều đồ dùng đồ chơi lạ và đẹp mắt thu hút trẻ khám phá: Ô tô, xe đạp, xe máy, máy bay, tàu thuyền, tàu hoả..

– Tạo môi trường giáo dục trong nhóm, lớp

+ Cô treo tranh chủ đề “Bé có thể đi khắp nơi bằng các phương tiện giao thông gì”

+ Tranh: Một số phương tiện giao thông gần gũi với trẻ như: Ô tô, xe đạp, xe máy, máy bay, tàu thuyền, tàu hoả..

– Một số trò chơi:

+ Trò chơi: Bánh xe quay, ô tô về bến, mèo đuổi chuột, nú na nu nống…

– Chuẩn bị, sắp xếp đồ dựng đồ chơi phù hợp với các góc chơi, bao gồm

+ Góc phân vai: Gia đình: Gia đình đi du lịch, bố mẹ đưa con đi học

– Lớp học: Cô giáo dạy các cháu hát em tập lái ô tô, một đoàn tàu, em đi chơi thuyền…

Đồ chơi: đồ dùng đồ chơi âm nhạc: xắc xô, phách tre, trống lắc, mũ múa,…

– Trò chuyện, trao đổi với phụ huynh về chủ đề mới và nhờ phụ huynh sưu tầm, ủng hộ một số đồ dựng đồ chơi đó qua sử dụng như: Tranh ảnh các hình ảnh ngộ nghĩnh của bé

  1. Giới thiệu chủ đề.

– Cô tạo môi trường phù hợp với chủ đề “Bé có thể đi khắp nơi bằng các phương tiện giao thông gì”

bằng cách:

+ Trang trí phòng nhóm, góc bằng các tranh ảnh, đồ chơi đẹp mắt, an toàn kích thích trẻ để trẻ có mong muốn được khám phá chủ đề.

– Cô cùng trẻ trò chuyện xoay quanh chủ đề “Bé có thể đi khắp nơi bằng các phương tiện giao thông gì” bằng các câu hỏi gợi mở gần gũi với trẻ.

+ Hãy kể cho cô một số loại PTGT mà trẻ biết?

  • Chúng có đặc điểm gì nổi bật?
  1. Khám phá chủ đề.

– Cô tổ chức cho trẻ nhiều hoạt động khác nhau có thể là hoạt động theo nhóm nhỏ cũng có thể là hoạt động chung cho cả lớp nhàm giúp trẻ hiểu hơn về chủ đề “Bé có thể đi khắp nơi bằng các phương tiện giao thông gì”

– Cô cho trẻ chơi dưới nhiều hình thức khác nhau như sờ, nắn, bóp, nhìn…để kích thích các giác quan của trẻ hoạt động.

– Cô có thể cho trẻ tô màu, nặn một số PTGT trẻ thích

=> Giáo dục trẻ biết chấp hành luật an toàn giao thông, ngồi ngay ngắn khi ngồi trên xe máy, xe đạp…

CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Thời gian thực hiện 1 tuần từ ngày 4-8/1/2016

KẾ HOẠCH TUẦN 19

 

Thời  gian

Hoạt động

Thứ 2

4/1/2016

Thứ 3

5/1/2016

Thứ 4 6/1/2016 Thứ 5

7/1/2016

Thứ 6

8/1/2016

 

 

 

ĐÓN TRẺ

1. Đón trẻ, chơi tự chọn các góc

2. Thể dục sáng.

Hô hấp 1, Tay 2,  bụng 4, Chân 3, bật 1.

–  Điểm danh.

3. Trò chuyện về một số phương  tiện giao thông đường bộ

4. Dự báo thời tiết.

 

 HOẠT ĐỘNG HỌC

 

THỂ DỤC NBTN PTNN TẠO HÌNH ÂM NHẠC
VĐCB: Trườn chui qua cổng

 

Ô tô- Xe máy Thơ: Đi chơi phố  Tô màu ô tô

(Tiết mẫu)

NDTT: Dạy vận động ” Em tập lái ô tô”

– Nghe hát: “Nhớ lời cô dạy”.

 

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

1.Hoạt động có chủ đích:

QS: Xe đạp

2. Hoạt động vui chơi:

TC: Bánh xe quay

3. Chơi tự do.

1.Hoạt động có chủ đích.

 

QS: Xe đạp

2. Hoạt động vui chơi:

TC: Bánh xe quay

 

3. Chơi tự do.

 

 

1.Hoạt động có chủ đích:

QS: Xe máy

2. Hoạt động vui chơi:

TC: Ai nhanh nhất

3. Chơi tự do.

1.Hoạt động có chủ đích.

 

QS: Xe máy

2. Hoạt động vui chơi:

TC: Ai nhanh nhất

 

3. Chơi tự do.

 

1. Hoạt động có chủ đích:

 

QS: Ô tô

2. Hoạt động vui chơi:

– TC:  Mèo đuổi chuột

3.Chơi tự do

 

HOẠT ĐỘNG GÓC

 

* Góc thao tác vai:

– Gia đình đi du lịch bằng các phương tiện giao thôn

* Hoạt động với đồ vật:

– Chơi xếp hình phương tiện giao thông

– Xếp ga ra ôtô.

* Góc tạo hình:

– Xem tranh, tô màu các phương tiện giao thông đường bộ

– Kể chuyện về PTGT đường bộ.

HOẠT ĐỘNG ĂN.

 

 

– Rèn luyện cho trẻ thói quen rửa tay bàng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

– Tạo thói quen, hành vi tốt trong ăn uống ( không nói chuyện khi ăn, không làm rơi vãi thức ăn ra bàn…).

 

 HOẠT ĐỘNG

NGỦ TRƯA

– Vận động nhẹ nhàng trước giờ ngủ.

– Vệ sinh trước khi ngủ

– Nhắc nhở trẻ không đùa nghịch, nói chuyện trong giờ ngủ.

 

 HOẠT ĐỘNG CHIỀU

1. Vận động ăn quà chiều the bài hát “Em tập lái ô tô”

2. Ôn luyện các nội dung đã học trong tuần.

– NBTN: Ô tô -Xe máy

– Thơ: Đi chơi phố

– Tạo hình: Tô màu ô tô.

3. Chơi theo ý thích

– Cho trẻ chơi đồ chơi ở các góc theo ý thích.

– Cho trẻ chơi trò chơi dân gian.

4. Biểu diễn văn nghệ cuối ngày, cuối chủ đề

5. Vệ sinh cá nhân cho trẻ.

6. Nhận xét nêu gương bé ngoan cuối ngày, cuối tuần.

 

 

Tải Giáo Án

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

scroll to top
Tắt Quảng Cáo [X]